Ngày 03/08/2026, Sở Y tế TP.HCM ban hành Công văn số 10639/SYT-NVY, yêu cầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh rà soát kỹ thuật đang triển khai, đối chiếu với danh mục đã được phê duyệt và thực hiện thủ tục bổ sung nếu còn thiếu.
Cơ sở nào phải bổ sung danh mục kỹ thuật?
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần thực hiện thủ tục bổ sung danh mục kỹ thuật khi có một trong các trường hợp sau:
- Đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục kỹ thuật.
- Danh mục đã được phê duyệt không đầy đủ so với các kỹ thuật cơ sở đang triển khai.
- Cơ sở dự kiến triển khai thêm kỹ thuật chưa có trong danh mục hiện hành.
- Việc bổ sung kỹ thuật làm thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc cần bổ sung điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị y tế.
Nếu danh mục đã đầy đủ, các kỹ thuật đang thực hiện đúng phạm vi được phép và cơ sở vẫn duy trì đủ điều kiện thì không phải nộp hồ sơ bổ sung.
Vì sao Sở Y tế TP.HCM yêu cầu rà soát danh mục kỹ thuật?
Theo Công văn 10639/SYT-NVY, qua công tác quản lý nhà nước, Sở Y tế ghi nhận hai tình trạng:
- Một số cơ sở đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng chưa được phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên môn.
- Một số cơ sở có danh mục kỹ thuật đã được phê duyệt nhưng danh mục không đầy đủ so với kỹ thuật đang thực hiện trên thực tế.
Để khắc phục, Sở Y tế yêu cầu người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở tổ chức rà soát, phổ biến danh mục được phép cho người hành nghề và giám sát việc tuân thủ trong quá trình hoạt động.
Công văn được gửi đến tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn TP.HCM và UBND các xã, phường, đặc khu.
Bốn trường hợp cơ sở cần xác định sau khi rà soát
Trường hợp đã có danh mục đầy đủ
Cơ sở không phải xin phê duyệt lại danh mục kỹ thuật. Tuy nhiên, người chịu trách nhiệm chuyên môn vẫn cần kiểm tra:
- Các kỹ thuật thực tế có đúng với danh mục được phê duyệt không.
- Người thực hiện có phạm vi hành nghề và đăng ký hành nghề phù hợp không.
- Nhân sự, phòng chuyên môn, thiết bị, thuốc và dụng cụ có còn đáp ứng không.
- Bảng giá, website, mạng xã hội và nội dung quảng cáo có giới thiệu dịch vụ vượt quá phạm vi được phép không.
Trường hợp đang thực hiện kỹ thuật chưa được phê duyệt
Cơ sở phải tạm dừng kỹ thuật chưa được phép và lập hồ sơ đề nghị bổ sung. Việc đã mua máy móc, đã tuyển bác sĩ hoặc đã nộp hồ sơ không làm phát sinh quyền triển khai kỹ thuật trong thời gian chờ giải quyết.
Cơ sở chỉ nên thực hiện lại sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản cho phép bổ sung kỹ thuật.
Trường hợp không còn duy trì đủ điều kiện
Danh mục kỹ thuật đã được phê duyệt không có nghĩa cơ sở được thực hiện vô thời hạn mà không cần duy trì điều kiện.
Nếu bác sĩ phụ trách kỹ thuật đã nghỉ, thiết bị không còn đáp ứng, phòng chuyên môn bị thay đổi công năng hoặc không còn đủ nhân sự hỗ trợ, cơ sở cần tạm dừng kỹ thuật liên quan. Sau đó, cơ sở phải khắc phục điều kiện hoặc báo cáo Sở Y tế để được xem xét điều chỉnh danh mục theo quy định.
Trường hợp không tìm thấy quyết định phê duyệt danh mục
Quyết định hoặc văn bản phê duyệt danh mục kỹ thuật có thể được cấp riêng với giấy phép hoạt động. Vì vậy, trước khi kết luận cơ sở chưa được phê duyệt, cần kiểm tra đầy đủ:
- Hồ sơ và biên bản thẩm định khi cấp giấy phép hoạt động.
- Quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật ban đầu.
- Các văn bản cho phép bổ sung hoặc giảm bớt kỹ thuật đã được cấp sau đó.
- Kết quả điện tử trên cổng dịch vụ công và dữ liệu do cơ quan quản lý công bố.
Nếu thực sự chưa từng được phê duyệt danh mục, cơ sở cần liên hệ cơ quan có thẩm quyền để xác định và thực hiện đúng thủ tục. Không nên mặc định rằng giấy phép hoạt động đã bao gồm toàn bộ kỹ thuật thông thường của chuyên khoa.
Cơ sở có phải chuyển sang Phụ lục 02 trong năm 2026 không?
Thông tư 23/2024/TT-BYT ban đầu quy định Danh mục kỹ thuật tại Phụ lục 02 được thực hiện từ ngày 01/07/2026. Tuy nhiên, Thông tư 25/2026/TT-BYT đã thay đổi lộ trình:
- Danh mục tại Phụ lục 01 được thực hiện đến hết ngày 31/12/2027.
- Danh mục tại Phụ lục 02 được thực hiện từ ngày 01/01/2028.
- Cơ sở được cấp giấy phép hoạt động trước ngày Thông tư 23/2024/TT-BYT có hiệu lực được tiếp tục thực hiện các kỹ thuật đã được phê duyệt trong phạm vi hoạt động chuyên môn đến hết ngày 31/12/2027 mà không phải điều chỉnh giấy phép hoạt động chỉ vì thay đổi hệ thống danh mục.
Nên lấy dữ liệu kỹ thuật đang thực hiện tại phòng khám từ đâu?
Để tránh bỏ sót, cơ sở nên tổng hợp từ nhiều nguồn:
- Bảng giá dịch vụ đang niêm yết.
- Danh mục dịch vụ trên phần mềm quản lý phòng khám.
- Hồ sơ bệnh án, sổ khám bệnh và phiếu thủ thuật.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán.
- Danh sách thiết bị đang sử dụng.
- Nội dung trên website, Facebook, TikTok và các kênh quảng cáo.
- Danh sách dịch vụ do bác sĩ, kỹ thuật viên và nhân viên tư vấn đang giới thiệu cho người bệnh.
Tên thương mại của dịch vụ có thể khác tên trong danh mục kỹ thuật. Vì vậy, cơ sở phải xác định bản chất chuyên môn và đối chiếu với đúng kỹ thuật, không chỉ đối chiếu theo từ ngữ giống nhau.
Hồ sơ đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, hồ sơ điều chỉnh giấy phép hoạt động trong trường hợp bổ sung hoặc giảm bớt danh mục kỹ thuật gồm:
- Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
- Giấy phép hoạt động.
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với danh mục kỹ thuật dự kiến thay đổi.
- Tài liệu minh chứng cơ sở đáp ứng điều kiện đối với nội dung đề nghị thay đổi.
- Giấy phép hành nghề và thông tin đăng ký hành nghề của nhân sự thực hiện.
- Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo phù hợp khi pháp luật hoặc yêu cầu chuyên môn đặt ra.
- Danh mục, hồ sơ quản lý, bảo trì hoặc kiểm định thiết bị y tế liên quan.
- Quy trình kỹ thuật và tài liệu chuyên môn áp dụng tại cơ sở.
- Danh sách kỹ thuật đề nghị bổ sung, kèm mã và cách phân loại phù hợp với danh mục đang áp dụng.
Thời gian giải quyết hồ sơ bổ sung danh mục kỹ thuật
Trong thời gian Nghị quyết 21/2026/NQ-CP có hiệu lực, trình tự tại Điều 66 Nghị định 96/2023/NĐ-CP được rút ngắn như sau:
- Nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan giải quyết phải thông báo cụ thể trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận.
- Trường hợp không phải thẩm định thực tế, văn bản cho phép bổ sung hoặc giảm bớt danh mục kỹ thuật được ban hành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận, nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu.
- Trường hợp phải thẩm định thực tế, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định và lập biên bản trong vòng 40 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận.
- Nếu kết quả thẩm định không yêu cầu khắc phục, văn bản cho phép được ban hành trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định.
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cho phép bổ sung, cơ quan cấp phép cập nhật và công bố thông tin điều chỉnh trên hệ thống theo quy định.
Nếu có yêu cầu bổ sung hồ sơ, cơ sở phải hoàn thiện trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có văn bản yêu cầu. Hồ sơ có thể không còn giá trị nếu quá thời hạn này không bổ sung hoặc sau 12 tháng kể từ lần nộp đầu tiên vẫn chưa đáp ứng yêu cầu.
Có được tiếp tục thực hiện kỹ thuật trong thời gian chờ phê duyệt không?
Không. Công văn 10639/SYT-NVY yêu cầu cơ sở chỉ thực hiện kỹ thuật thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn và danh mục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Việc cơ sở đã chuẩn bị nhân sự, đã mua thiết bị hoặc đã nộp hồ sơ không thay thế văn bản cho phép. Trong thời gian chờ kết quả, kỹ thuật chưa được phê duyệt vẫn chưa đủ căn cứ để triển khai.
Đây cũng là giai đoạn cơ sở cần rà soát nội dung truyền thông. Nếu dịch vụ đang tạm dừng hoặc chưa được phép triển khai, không nên tiếp tục quảng cáo, tư vấn nhận khách hoặc đặt lịch thực hiện dịch vụ đó.
Rủi ro khi thực hiện kỹ thuật ngoài phạm vi được phép
Từ ngày 15/05/2026, việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế được thực hiện theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP;
Theo Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép có thể bị:
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu chủ thể vi phạm là cá nhân.
- Đối với tổ chức, mức phạt cho cùng hành vi bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng.
Người hành nghề trực tiếp thực hiện kỹ thuật không đúng phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động được cho phép cũng có thể bị xem xét xử phạt riêng theo Điều 38 Nghị định 90/2026/NĐ-CP.
